Trường hợp nào được phép thay đổi Giấy phép kinh doanh? Hồ sơ, thủ tục thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh trong mỗi trường hợp như thế nào? Qua bài viết này, Quốc Việt sẽ giải đáp chi tiết và chia sẻ đầy đủ file hồ sơ mẫu cho doanh nghiệp tham khảo.

Thay đổi Giấy phép kinh doanh là thủ tục bắt buộc mà các công ty cần thực hiện khi muốn sửa đổi một hoặc nhiều nội dung được ghi trên Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Dưới đây là hồ sơ, thủ tục thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh đối với 10 trường hợp thường gặp

10 trường hợp thay đổi Giấy phép kinh doanh 

Tất cả các doanh nghiệp đều có thể thực hiện thay đổi nội dung trên Giấy phép kinh doanh (Giấy đăng ký kinh doanh hay còn gọi là Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh) cho phù hợp với nhu cầu, định hướng phát triển trong suốt quá trình hoạt động kinh doanh của mình.

Tuy nhiên, theo quy định tại Điều 2 Khoản 30 Luật doanh nghiệp, doanh nghiệp bắt buộc cần làm thủ tục thông báo với Phòng Đăng ký kinh doanh – Sở Kế hoạch và Đầu tư đối với 10 trường hợp thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh thường gặp sau:

  1. Thay đổi tên công ty.
  2. Thay đổi địa chỉ trụ sở.
  3. Thay đổi (tăng/giảm) vốn điều lệ.
  4. Thay đổi phần vốn góp, tỷ lệ phần vốn góp.
  5. Thay đổi người đại diện theo pháp luật.
  6. Thay đổi thành viên công ty (áp dụng với công ty TNHH 2 thành viên trở lên và thành viên hợp danh công ty hợp danh).
  7. Thay đổi chủ sở hữu công ty (đối với công ty TNHH 1 thành viên và doanh nghiệp tư nhân).
  8. Thay đổi thông tin cổ đông sáng lập công ty cổ phần.
  9. Thay đổi, bổ sung ngành nghề kinh doanh.
  10. Thay đổi loại hình doanh nghiệp.

Khi thay đổi về một số thông tin như: Số CMND/CCCD/hộ chiếu, email, số điện thoại, fax… doanh nghiệp cũng phải làm thông báo gửi Phòng Đăng ký kinh doanh – Sở Kế hoạch và Đầu tư để được cấp lại Giấy phép kinh doanh mới.

➤ Một số lưu ý khi thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh:

  • Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày có thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh (ĐKKD), doanh nghiệp cần làm thủ tục thông báo với Phòng Đăng ký kinh doanh – Sở Kế hoạch và Đầu tư nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính.
  • Trước đây nếu doanh nghiệp chưa đăng ký số điện thoại thì bắt buộc cần thông báo cập nhật số điện thoại khi thay đổi nội dung ĐKKD.
  • Trường hợp Giấy phép kinh doanh bị mất, rách không nhất thiết phải làm thủ tục xin cấp lại GPKD mới do cần phải có giấy xác nhận của cơ quan công an về việc mất GPKD (việc xin giấy này khá khó khăn). Doanh nghiệp có thể làm thủ tục cập nhật một trong số các thông tin như số điện thoại, email, website hoặc số fax… để được cấp lại GPKD mới.

Hồ sơ thay đổi Giấy phép kinh doanh

Nghị định 01/2021/NĐ-CP quy định hồ sơ thay đổi Giấy phép kinh doanh của công ty như sau:

1. Thay đổi tên công ty

  • Thông báo thay đổi tên công ty có chữ ký của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp.
  • Quyết định và bản sao biên bản họp về việc đổi tên doanh nghiệp của Hội đồng thành viên đối với công ty TNHH 2 thành viên trở lên và công ty hợp danh, của Đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần.
  • Quyết định của chủ sở hữu công ty đối với công ty TNHH 1 thành viên về việc đổi tên doanh nghiệp.
  • Thông báo cập nhật số điện thoại bắt buộc nếu công ty chưa đăng ký số điện thoại khi thành lập.
  • Giấy ủy quyền (nếu có).

2. Thay đổi địa chỉ công ty

  • Thông báo thay đổi trụ sở công ty.
  • Giấy ủy quyền (nếu có).
  • Bản sao chứng thực CMND/CCCD/hộ chiếu của người được ủy quyền.
  • Đối với công ty TNHH 1 thành viên, doanh nghiệp tư nhân: Quyết định của chủ sở hữu về việc thay đổi trụ sở công ty.
  • Đối với công ty TNHH 2 thành viên trở lên, công ty hợp danh: Quyết định và bản sao hợp lệ biên bản họp của Hội đồng thành viên về việc thay đổi trụ sở công ty.
  • Đối với công ty cổ phần: Quyết định và bản sao hợp lệ biên bản họp của Đại hội đồng cổ đông về việc thay đổi trụ sở công ty.
  • Thông báo cập nhật số điện thoại bắt buộc nếu công ty chưa đăng ký số điện thoại khi thành lập.

3. Thay đổi vốn điều lệ

  • Thông báo về việc thay đổi vốn điều lệ của công ty.
  • Quyết định thay đổi vốn điều lệ của chủ sở hữu công ty đối với công ty TNHH 1 thành viên, doanh nghiệp tư nhân.
  • Quyết định và bản sao biên bản họp của Hội đồng thành viên đối với công ty TNHH 2 thành viên trở lên/công ty hợp danh, của Đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần về việc thay đổi vốn điều lệ.
  • Giấy xác nhận việc góp vốn của thành viên/cổ đông mới trong trường hợp tăng vốn điều lệ theo hình thức tiếp nhận thêm vốn góp của thành viên mới.
  • Bản sao chứng thực CMND/CCCD/hộ chiếu của thành viên/cổ đông mới.
  • Biên bản định giá tài sản trường hợp góp thêm vốn bằng tài sản cố định.
  • Trường hợp giảm vốn điều lệ đối với công ty TNHH 2 thành viên trở lên, doanh nghiệp phải nộp kèm báo cáo tài chính gần nhất với thời điểm giảm vốn điều lệ.
  • Thông báo cập nhật số điện thoại bắt buộc nếu công ty chưa đăng ký số điện thoại.
  • Giấy ủy quyền nếu không phải đại diện pháp luật công ty trực tiếp đi nộp hồ sơ.

4. Thay đổi người đại diện pháp luật

  • Thông báo thay đổi người đại diện theo pháp luật của công ty.
  • Bản sao chứng thực CMND/CCCD/hộ chiếu của người đại diện theo pháp luật mới.
  • Giấy ủy quyền và bản sao chứng thực CMND/CCCD/hộ chiếu của người được ủy quyền thay doanh nghiệp thực hiện thủ tục (nếu có).
  • Đối với công ty TNHH 1 thành viên: Quyết định của chủ sở hữu công ty về việc thay đổi người đại diện theo pháp luật.
  • Đối với công ty TNHH 2 thành viên trở lên: Quyết định và bản sao biên bản họp Hội đồng thành viên về việc thay đổi người đại diện theo pháp luật.
  • Đối với công ty cổ phần: Quyết định và bản sao biên bản họp Đại hội đồng quản trị trong trường hợp việc thay đổi người đại diện theo pháp luật của công ty.
  • Thông báo cập nhật số điện thoại (bắt buộc nếu công ty chưa đăng ký số điện thoại).

5. Thay đổi phần vốn góp, tỷ lệ phần vốn góp 

Hồ sơ thay đổi phần vốn góp, tỷ lệ vốn góp áp dụng cho công ty TNHH 2 thành viên trở lên và công ty hợp danh như sau:

  • Thông báo về việc thay đổi phần vốn góp, tỷ lệ phần vốn góp của công ty.
  • Danh sách thành viên công ty TNHH 2 thành viên trở lên.
  • Danh sách thành viên công ty hợp danh.
  • Hợp đồng chuyển nhượng hoặc các giấy tờ chứng minh hoàn tất việc chuyển nhượng trong trường hợp chuyển nhượng phần vốn góp; hợp đồng tặng cho trong trường hợp tặng cho phần vốn góp.
  • Thông báo cập nhật số điện thoại bắt buộc nếu công ty chưa đăng ký số điện thoại.
  • Giấy ủy quyền nếu không phải đại diện pháp luật công ty trực tiếp đi nộp.

6. Thay đổi thành viên công ty TNHH 2 thành viên trở lên

  • Thông báo thay đổi thành viên công ty TNHH 2 thành viên trở lên.
  • Quyết định và bản sao biên bản họp của Hội đồng thành viên về việc thay đổi thành viên góp vốn.
  • Danh sách thành viên công ty, cần có đầy đủ chữ ký của thành viên mới và thành viên có phần vốn góp thay đổi.
  • Giấy xác nhận góp vốn của thành viên mới nếu tiếp nhận thành viên mới làm tăng vốn điều lệ công ty.
  • Hợp đồng chuyển nhượng hoặc các giấy tờ chứng minh hoàn tất việc chuyển nhượng nếu thay đổi thành viên do chuyển nhượng phần vốn góp.
  • Bản sao chứng thực CMND/CCCD/hộ chiếu của thành viên mới là cá nhân.
  • Bản sao Quyết định thành lập/Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp của thành viên mới là tổ chức; bản sao văn bản cử người đại diện theo ủy quyền của tổ chức; bản sao CMND/CCCD/hộ chiếu của người đại diện theo ủy quyền.
  • Thông báo cập nhật số điện thoại bắt buộc nếu công ty chưa đăng ký số điện thoại.
  • Giấy ủy quyền nếu không phải đại diện pháp luật công ty trực tiếp đi nộp.

7. Thay đổi thành viên công ty hợp danh

  • Thông báo thay đổi thành viên công ty hợp danh.
  • Danh sách thành viên công ty (trong đó sẽ không bao gồm nội dung kê khai về thành viên góp vốn).
  • Bản sao chứng thực CMND/CCCD/hộ chiếu của thành viên hợp danh mới.
  • Thông báo cập nhật số điện thoại trong trường hợp trước đó công ty chưa đăng ký số điện thoại.

8. Thay đổi chủ sở hữu công ty TNHH 1 thành viên

  • Thông báo thay đổi chủ sở hữu công ty.
  • Bản sao chứng thực Điều lệ sửa đổi, bổ sung của công ty.
  • Hợp đồng chuyển nhượng phần vốn góp hoặc các giấy tờ chứng minh hoàn tất việc chuyển nhượng phần vốn góp trong trường hợp chuyển nhượng vốn hoặc bản sao văn bản xác nhận quyền thừa kế hợp pháp của người thừa kế nếu được thừa kế lại công ty.
  • Bản sao chứng thực CMND/CCCD/hộ chiếu của chủ sở hữu mới là cá nhân hoặc bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/Quyết định thành lập của chủ sở hữu mới là tổ chức; bản sao văn bản cử người đại diện theo ủy quyền của tổ chức; bản sao CMND/CCCD/hộ chiếu của người đại diện theo ủy quyền.
  • Thông báo cập nhật số điện thoại (bắt buộc nếu công ty chưa đăng ký số điện thoại).
  • Giấy ủy quyền nếu không phải đại diện pháp luật công ty trực tiếp đi nộp hồ sơ thay đổi chủ sở hữu.

9. Thay đổi chủ doanh nghiệp tư nhân

  • Thông báo thay đổi chủ doanh nghiệp tư nhân.
  • Bản sao chứng thực CMND/CCCD/Hộ chiếu của người mua, người được tặng cho doanh nghiệp tư nhân hoặc người thừa kế.
  • Hợp đồng mua bán hoặc các giấy tờ chứng minh hoàn tất việc mua bán trong trường hợp bán doanh nghiệp tư nhân; hợp đồng tặng cho trong trường hợp tặng cho doanh nghiệp tư nhân; bản sao văn bản xác nhận quyền thừa kế hợp pháp của người thừa kế trong trường hợp thừa kế.

Áp dụng trong trường hợp bán, tặng cho doanh nghiệp tư nhân, chủ doanh nghiệp chết.

10. Thay đổi thông tin cổ đông sáng lập công ty cổ phần

  • Thông báo thay đổi thông tin cổ đông sáng lập.
  • Danh sách cổ đông sáng lập của công ty, không bao gồm thông tin của cổ đông sáng lập chưa thanh toán số cổ phần đã đăng ký mua.
  • Giấy ủy quyền nếu không phải đại diện pháp luật công ty trực tiếp đi nộp.

11. Thay đổi ngành nghề kinh doanh

  • Thông báo thay đổi ngành nghề kinh doanh.
  • Công ty TNHH 2 thành viên trở lên hoặc công ty hợp danh chuẩn bị quyết định và bản sao biên bản họp của Hội đồng thành viên đối với về việc thay đổi ngành nghề kinh doanh.
  • Công ty cổ phần cần chuẩn bị quyết định và bản sao biên bản họp của Đại hội đồng cổ đông về việc thay đổi ngành nghề kinh doanh.
  • Công ty TNHH 1 thành viên chuẩn bị quyết định của chủ sở hữu công ty đối với về việc thay đổi ngành nghề kinh doanh.
  • Giấy ủy quyền nếu ủy quyền cho người khác làm thủ tục thay đổi ngành nghề kinh doanh.

12. Thay đổi loại hình doanh nghiệp

  • Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.
  • Điều lệ công ty chuyển đổi.
  • Danh sách thành viên công ty nếu chuyển đổi thành công ty TNHH 2 thành viên trở lên hoặc công ty hợp danh.
  • Danh sách cổ đông sáng lập nếu chuyển đổi thành công ty cổ phần.
  • Quyết định của chủ sở hữu công ty TNHH 1 thành viên về việc chuyển đổi loại hình doanh nghiệp.
  • Quyết định và bản sao hợp lệ biên bản họp Hội đồng thành viên công ty TNHH 2 thành viên trở lên hoặc Đại hội đồng cổ đông về việc chuyển đổi công ty.
  • Hợp đồng chuyển nhượng hoặc các giấy tờ chứng minh hoàn tất việc chuyển nhượng cổ phần/phần vốn góp.
  • Bản sao chứng thực CCCD/CMND/hộ chiếu của người đại diện theo pháp luật.
  • Bản sao chứng thực CCCD/CMND/hộ chiếu của các thành viên góp vốn là cá nhân.
  • Bản sao chứng thực Quyết định thành lập/Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp nếu chủ sở hữu hoặc thành viên góp vốn là tổ chức; văn bản cử người đại diện theo ủy quyền của tổ chức và bản sao hợp lệ CMND/CCCD/hộ chiếu của người đại diện theo ủy quyền.
  • Thông báo cập nhật số điện thoại bắt buộc nếu công ty chưa đăng ký số điện thoại.
  • Giấy ủy quyền nếu không phải đại diện pháp luật công ty trực tiếp đi nộp.

Trường hợp doanh nghiệp tư nhân chuyển đổi loại hình doanh nghiệp thì cần bổ sung thêm cam kết bằng văn bản của chủ doanh nghiệp tư nhân:

  • Về việc chịu trách nhiệm cá nhân bằng toàn bộ tài sản của mình đối với tất cả khoản nợ chưa thanh toán và cam kết thanh toán đủ số nợ khi đến hạn.
  • Cam kết với các thành viên góp vốn khác về việc tiếp nhận và sử dụng lao động hiện có của doanh nghiệp tư nhân.
  • Thỏa thuận bằng văn bản với các bên của hợp đồng chưa thanh lý về việc công ty được chuyển đổi tiếp nhận và tiếp tục thực hiện các hợp đồng đó.

Thủ tục thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh

Bước 1: Chuẩn bị và nộp hồ sơ

Doanh nghiệp chuẩn bị 1 bộ hồ sơ thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh phù hợp với từng trường hợp mà Quốc Việt đã chia sẻ và nộp về Sở Kế hoạch và Đầu tư (KHĐT) nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính theo các cách sau:

  • Cách 1: Nộp hồ sơ giấy trực tiếp tại Bộ phận Một cửa của Phòng Đăng ký kinh doanh – Sở KHĐT nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính.
  • Cách 2: Nộp hồ sơ online trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp thông qua tài khoản đăng ký kinh doanh.

Lưu ý: Tại các thành phố lớn như Hà Nội, Hồ Chí Minh, Đà Nẵng, Bình Dương… không tiếp nhận hồ sơ theo cách 1.

Bước 2: Nhận kết quả

Sau 5-7 ngày làm việc kể từ ngày nộp hồ sơ, Phòng Đăng ký kinh doanh – Sở KHĐT sẽ thẩm định, kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ và trả kết quả cho doanh nghiệp:

  • Cấp Giấy xác nhận về việc thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp trong trường hợp: Thay đổi ngành nghề kinh doanh và thay đổi thông tin cổ đông.
  • Cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp mới trong các trường hợp thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh còn lại.
  • Nếu hồ sơ không hợp lệ, Phòng Đăng ký kinh doanh sẽ phản hồi bằng văn bản hướng dẫn chỉnh sửa, bổ sung hồ sơ.

Dịch vụ thay đổi Giấy phép kinh doanh tại Quốc Việt

Thủ tục thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp không phức tạp, tuy nhiên có thể dẫn đến việc cần thực hiện thêm các thủ tục pháp lý khác kèm theo. Do đó, nếu doanh nghiệp không có nhiều thời gian thực hiện hoặc chưa đủ kinh nghiệm hãy tham khảo dịch vụ thay đổi Giấy phép kinh doanh tại Quốc Việt:

  1. Thay đổi tên công ty.
  2. Thay đổi địa chỉ trụ sở.
  3. Thay đổi vốn điều lệ.
  4. Thay đổi phần vốn góp, tỷ lệ phần vốn góp.
  5. Thay đổi người đại diện theo pháp luật.
  6. Thay đổi thành viên công ty.
  7. Thay đổi chủ sở hữu công ty.
  8. Thay đổi thông tin cổ đông sáng lập công ty cổ phần.
  9. Thay đổi, bổ sung ngành nghề kinh doanh.
  10. Thay đổi loại hình doanh nghiệp.

Hãy gọi cho Quốc Việt theo số hotline 0972.006.222 (Hà Nội) hoặc 0902.553.555 (TP. HCM) để được tư vấn hỗ trợ và tư vấn về dịch vụ thay đổi giấy phép kinh doanh (thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp).

    Hỗ trợ giải đáp




    Trả lời

    Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.