Thủ tục xin giấy phép quảng cáo mỹ phẩm

Giấy phép quảng cáo mỹ phẩm là một trong những hoạt động không thể thiếu khi doanh nghiệp muốn quảng cáo mỹ phẩm của mình đến với khách hàng và phát triển sản phẩm. Tuy nhiên, việc làm hồ sơ xin giấy phép quảng cáo mỹ phẩm và tiến hành xin giấy phép quảng cáo là một quy trình gồm nhiều giai đoạn và khá phức tạp. Thấu hiểu khó khăn đó T-Legal xin được cung cấp thông tin về giấy phép quảng cáo mỹ phẩm theo yêu cầu của khách hàng:

Thủ tục xin giấy phép quảng cáo mỹ phẩm của T-Legal được biết đến với khả năng và uy tín hàng đầu trong lĩnh vực tư vấn và thực hiện các công việc liên quan đến thủ tục hành chính tại Việt Nam. Thủ tục xin cấp Giấy phép Quảng Mỹ Phẩm cũng là một trong những thế mạnh của Chúng tôi. Khả năng của Chúng tôi là tạo ra được sự an tâm về sự tuân thủ pháp luật và hạn chế thấp nhất các rủi ro pháp lý trong hoạt động của khách hàng.

  1. Thẩm quyền:Sở Y tế
  2. Đối tượng áp dụng: Quảng cáo mỹ phẩm trên các phương tiện:
  • Báo chí;
  • Trang thông tin điện tử, thiết bị điện tử, thiết bị đầu cuối và các thiết bị viễn thông khác;
  • Các sản phẩm in, bản ghi âm, ghi hình và các thiết bị công nghệ khác;
  • Bảng quảng cáo, băng-rôn, biển hiệu, hộp đèn, màn hình chuyên quảng cáo;
  • Phương tiện giao thông;
  • Hội chợ, hội thảo, hội nghị, tổ chức sự kiện, triển lãm, chương trình văn hoá, thể thao.
  1. Điều kiện thực hiện:
  • Quảng cáo mỹ phẩm phải có các nội dung sau đây:

–  Tên mỹ phẩm;
– Tính năng, công dụng của mỹ phẩm;
– Tên, địa chỉ của tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm đưa sản phẩm ra thị trường;
– Các cảnh báo theo quy định của các hiệp định quốc tế .

  • Không được quảng cáo mỹ phẩm gây hiểu nhầm sản phẩm đó là thuốc.
  • Không được sử dụng hình ảnh, trang phục, tên, thư tín, bài viết của các đơn vị, cơ sở y tế, bác sỹ, dược sỹ, nhân viên y tế khác;
  • Tính năng, công dụng của sản phẩm phải phù hợp với bản chất của sản phẩm, phân loại sản phẩm và tính năng, công dụng đã được công bố theo quy định của pháp luật.

Lưu ý chung:

*) Lưu ý chung:

– Nếu có sự khác biệt tên người đại diện theo pháp luật trên Phiếu Công bố mỹ phẩm và trên Giấy chứng nhận DKKD trong trường hợp đổi người đại diện theo pháp luật/đổi trụ sở chính (nhưng không là địa chỉ sản xuất) thì sẽ được chấp thuận nếu như có công bố bổ sung về việc thay đổi người đại diện.

– Nếu số Giấy chứng nhận DKKD không trùng khớp với thông tin cung cấp ở phần Số Giấy phép kinh doanh/Số giấy phép hoạt động thể hiện trên Phiếu công bố mỹ phẩm –> thì phải thực hiện công bố mới.

– Phải thực hiện các Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh mỹ phẩm định kỳ hàng năm (báo cáo kể từ khi nhập khẩu sản phẩm mỹ phẩm dù có bán hay không vẫn phải làm báo cáo, và báo cáo cho từng năm một). Gửi đường bưu điện cho Cục Quản lý Dược và Sở Y tế nơi đặng ký trụ sở (nếu chưa làm thì sẽ làm bổ sung nộp trước khi/ ngay thời điểm nộp hồ sơ (nếu không có báo cáo này Sở Y tế sẽ không xem xét.)

– Căn cứ định nghĩa Sản phẩm mỹ phẩm (Thong-tu-06-2011-TT-BYT-quan-ly-my-pham) có thể hiểu một cách nôm na là mỹ phẩm thì chỉ có tác dụng làm sạch, đẹp, thơm và đương nhiên không có tác dụng điều trị làm thay đổi hoặc làm chấm dứt hẳn một triệu chứng, căn bệnh nào, sản phẩm mỹ phẩm chỉ có tác dụng làm cải thiện bên ngoài mà thôi (VD sản phẩm làm sáng da, có tác dụng làm da sạch sẽ và trông đều màu hơn chứ không thể quảng cáo từ da ngăm đen trở nên trắng –> Nếu mình vẫn muốn giữ chữ trắng da thì phải có tài liệu chứng minh sản phẩm của mình đã được thử nghiệm trên NGƯỜI và đã đạt được hiệu quả trắng da – bổ sung cho Sở Y tế tài liệu đó từ nhà sản xuất)

– Hạn chế không sử dụng từ “nhất” “duy nhất” “tốt nhất”, “số một” … trong quảng cáo vì khả năng bị từ chối sẽ cao

– Các hình ảnh giống logo quảng cáo trên poster/TVC: nếu đó không phải là logo của mình thì không được sử dụng tiếng nước ngoài (điều 18, của Luật quảng cáo); Nếu đó là logo thì phải có văn bản, giấy tờ chứng minh mình được phép sử dụng các logo đó trên trang quảng cáo.

Lưu ý: không sử tiếng nước ngoài trên poster/TVC quảng cáo (tham khảo điều 18, của Luật quảng cáo) – Ví dụ hay để là Hotline mà có thể ghi là số điện thoại tư vấn)

– Các thông tin về Nhà sản xuất/ Công ty nhập khẩu/ Công ty chịu trách nhiệm đưa sản phẩm ra thị trường phải ghi chính xác giống y như trên Phiếu công bố mỹ phẩm, Giấy chứng nhận ĐKKD, và không được viết tắt. Phải ghi thông tin của Công ty chịu trách nhiệm đưa sản phẩm ra thị trường trên poster ( vị trí phù hợp)/ trên TVC (có thể chạy dòng chữ bên dưới TVC) và dòng chữ Số phiếu tiếp nhận hồ sơ đăng ký quảng cáo của Sở Y tế………../…../QCMP-HCM, ở vị trí nào cũng được trên poster quảng cáo

  1. Tài liệu Khách hàng cần cung cấp:
  • Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh;
  • Phiếu tiếp nhận bản công bố mỹ phẩm;
  • Nếu quảng cáo trên truyền hình: đĩa hình, đĩa âm thanh; kịch bản dự kiến quảng cáo, trong đó miêu tả rõ nội dung, phương tiện dự kiến quảng cáo, phần hình ảnh, phần lời, phần nhạc;
  • Nếu quảng cáo trên các phương tiện khác: Maket nội dung dự kiến quảng cáo in màu;
  • Nếu quảng cáo thông qua hội thảo, hội nghị, tổ chức sự kiện: 

– Xác nhận nội dung quảng cáo đối với mẫu quảng cáo sử dụng trong chương trình;

– Chương trình có ghi rõ tên nội dung báo cáo, thời gian (ngày/tháng/năm), địa điểm tổ chức (địa chỉ cụ thể);

– Nội dung bài báo cáo và tài liệu trình bày, phát cho người dự; bảng kê tên, chức danh khoa học, trình độ chuyên môn của báo cáo viên;

– Mẫu nhãn sản phẩm hoặc mẫu nhãn sản phẩm đã được cơ quan y tế có thẩm quyền chấp thuận trong trường hợp pháp luật quy định nhãn sản phẩm phải được cơ quan y tế có thẩm quyền duyệt;

  • Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu trong trường hợp có sử dụng nhãn hiệu trong nội dung quảng cáo;

Lưu ý:

  • Trường hợp đơn vị đề nghị xác nhận nội dung quảng cáo là đơn vị được ủy quyền thì phải có văn bản ủy quyền hợp lệ kèm theo bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh;
  • Tài liệu tham khảo, chứng minh, xác thực thông tin trong nội dung quảng cáo nếu bằng tiếng nước ngoài không phải là tiếng Anh phải dịch ra tiếng Việt và kèm theo tài liệu gốc bằng tiếng nước ngoài;
  • Tài liệu hợp lệ, tin cậy chứng minh cho tính năng, công dụng của sản phẩm trong trường hợp nội dung quảng cáo nêu tính năng, công dụng của sản phẩm không có trong nội dung của phiếu tiếp nhận công bố sản phẩm mỹ phẩm.

5. Chi phí và thời gian:

  • Thời gian thực hiện: 15 – 20 ngày làm việc;
  • Lệ phí nhà nước: 1.600.000 đồng (Theo Thông tư 114/2017/TT-BTC ngày 24/10/2017 về sửa đổi bổ sung biểu mức thu phí trong lĩnh vực dược, mỹ phẩm).
  1. Cơ sở pháp lý:
  • Luật Quảng cáo 2012;
  • Nghị định 181/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật quảng cáo;
  • Thông tư 09/2015/TT-BYT Quy định về xác nhận nội dung quảng cáo đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đặc biệt thuộc lĩnh vực quản lý của Bộ Y tế.
  • Theo Thông tư 114/2017/TT-BTC ngày 24/10/2017 về sửa đổi bổ sung biểu mức thu phí trong lĩnh vực dược, mỹ phẩm.

T-Legal hy vọng có may mắn được đồng hành và chia sẻ với khách hàng như một người bạn pháp lý tin cậy !. Nếu Quý khách hàng  có bất kỳ vướng mắc nào vui lòng liên hệ T-Legal để được hỗ trợ.

Công ty TNHH TLegal Việt Nam

Dịch vụ khác