Nghiệp vụ kế toán là gì? Kế toán cần phải làm gì để kiểm tra, kiểm soát, quản lý các vấn đề phát sinh liên quan đến hoạt động kinh tế của doanh nghiệp. 

Nghiệp vụ kế toán là gì? Đây chắc chắn là câu hỏi mà nhiều người đang theo học về kế toán hoặc có dự định theo học kế toán vẫn đang thắc mắc. Bởi mỗi ngày, doanh nghiệp có hàng tá những vấn đề phát sinh liên quan đến tiền hoặc các tài sản tương đương tiền. Nắm vững nghiệp vụ kế toán là cách để bạn giải quyết các vấn đề một cách nhanh chóng, hiệu quả nhất. 

Nghiệp vụ kế toán là gì?

Nghề kế toán hẳn là không còn xa lạ với chúng ta. Nhưng nếu được hỏi nghiệp vụ kế toán là gì, chắc ít ai có thể giải thích một cách chính xác được. Nghiệp vụ kế toán thực chất chỉ là tên gọi chỉ các công việc nói chung như thu/chi tiền bán hàng hóa, nhập/ xuất quỹ, kê khai thuế, thực hiện các bút toán báo cáo tài chính cho công ty, đơn vị… 

Nghiệp vụ kế toán là gì?

Nghiệp vụ kế toán là gì?

Nếu như với bác sĩ, khám-chữa bệnh là công việc chính của bác sĩ thì đối với một nhân viên kế toán, nghiệp vụ kế toán chính là nhiệm vụ của họ. Vì thế bất kỳ một kế toán viên nào cũng phải nắm vững những nguyên tắc về nghiệp vụ kế toán. Vậy có mấy loại nghiệp vụ đối với công việc kế toán và những loại nghiệp vụ kế toán là gì?  

Phân loại nghiệp vụ kế toán

Nghiệp vụ kế toán được phân thành 2 loại chính: hạch toán nghiệp vụ mua hàng và hạch toán nghiệp vụ bán hàng. 

Hạch toán nghiệp vụ mua hàng 

Mua hàng hóa là công việc bắt buộc phải có của bất kỳ một đơn vị kinh doanh nào. Vì thế kế toán sẽ phải đối mặt với nghiệp vụ mua hàng mỗi ngày. Hơn nữa, hình thức mua hàng lại “muôn hình vạn trạng”, tùy vào từng tình huống mà áp dụng một bút toán riêng. Dưới đây là cách hạch toán nghiệp vụ mua hàng đối với từng trường hợp cụ thể:

Hạch toán nghiệp vụ mua hàng của doanh nghiệp như thế nào?

Hạch toán nghiệp vụ mua hàng của doanh nghiệp như thế nào? 

Hạch toán mua hàng theo đơn giá

Hoạt động cơ bán nhất của doanh nghiệp là mua nguyên – vật liệu, hàng hóa để làm nguồn đầu vào cho hoạt động kinh doanh, thương mại dịch vụ. Bút toán cho nghiệp vụ mua nguyên liệu đầu vào như sau:

  • TH1: Doanh nghiệp mua hàng hóa, nguyên vật liệu đầu vào cho hoạt động kinh doanh thương mại hoặc dịch vụ: 

Nợ

TK 152, 156, 611: giá mua nguyên liệu đầu vào chưa tính thuế VAT

TK 133: Thuế VAT được khấu trừ (nếu có)

TK 111, 112, 331: Tổng giá trị hàng hóa DN phải thanh toán

  • TH2: Doanh nghiệp mua hàng hóa, nguyên vật liệu đầu vào để đưa vào sử dụng ngay mà không dùng để nhập kho:

Nợ

TK 621, 623, 641, 642: giá mua nguyên liệu đầu vào chưa tính thuế VAT

TK 133: Thuế VAT được khấu trừ (nếu có)

TK 111, 112, 331: Tổng giá trị hàng hóa DN phải thanh toán

Hạch toán mua hàng theo lệnh sản xuất 

  • Khi doanh nghiệp mua nguyên – vật liệu vào để sản xuất luôn mà không nhập kho thì hạch toán như sau:

Nợ

TK 621, 623, 6272: giá mua nguyên liệu đầu vào chưa tính thuế VAT

TK 133: Thuế VAT được khấu trừ (nếu có)

TK 111, 112, 311: Tổng giá trị hàng hóa DN phải thanh toán

  • Hạch toán khi mua hàng hóa trong nước về nhập kho

Nợ

TK 152, 156, 611: giá mua nguyên liệu đầu vào chưa tính thuế VAT

TK 133: Thuế VAT được khấu trừ (nếu có)

TK 111, 112, 311: Tổng giá trị hàng hóa DN phải thanh toán

  • Hạch toán khi mua hàng hóa trong nước về nhưng không nhập kho 

Nợ

TK 321, 623, 627, 641….: giá mua nguyên liệu đầu vào chưa tính thuế VAT

TK 133: Thuế VAT được khấu trừ (nếu có)

TK 111, 112, 311: Tổng giá trị hàng hóa DN phải thanh toán

Hạch toán khi nhập khẩu hàng hóa, nguyên vật liệu về và nhập kho 

 

Nhập khẩu nguyên – vật liệu đầu vào, tùy trường hợp mà cách hạch toán sẽ khác nhau 

  • TH: khi áp dụng phương pháp khấu trừ thuế thì nghiệp vụ nhập khẩu hàng hóa/ nguyên vật liệu được hạch toán như sau:

Nợ

TK 152, 156, 611: giá mua nguyên liệu đầu vào đã tính thuế VAT

 

TK 111, 112, 311: Tổng giá trị hàng hóa DN phải thanh toán

TK 3333: Thuế nhập khẩu, xuất khẩu

  • TH: khi áp dụng phương pháp khấu trừ thuế thì thuế VAT hàng nhập khẩu phải nộp được hạch toán như sau:

Nợ

TK 133: thuế VAT được khấu trừ

 

TK 3331: Thuế VAT phải nộp (hoặc TK 33312: thuế VAT hàng nhập khẩu)  

  • TH: khi áp dụng phương pháp trực tiếp hoặc sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ đối với đối tượng không chịu thuế VAT:

Nợ

TK 152, 156: giá mua nguyên liệu đầu vào đã tính thuế VAT

 

TK 111, 112, 311: Giá trị hàng hóa DN phải thanh toán

TK 3333: Thuế nhập khẩu, xuất khẩu

TK 3331: thuế VAT phải nộp (hoặc TK 33312: thuế VAT hàng nhập khẩu)  

  • TH: sản xuất, kinh doanh đối với đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt:

Nợ

TK 152, 156: giá mua nguyên liệu đầu vào đã tính thuế VAT

 

TK 311: phải trả người bán

TK 3332: Thuế tiêu thụ đặc biệt

Hạch toán khi nhập khẩu hàng hóa, nguyên vật liệu nhưng không nhập vào kho

Hạch toán khi nhập khẩu hàng hóa, nguyên vật liệu nhưng không nhập vào kho

 Hạch toán khi nhập khẩu hàng hóa, nguyên vật liệu nhưng không nhập vào kho

  • TH: khi áp dụng phương pháp khấu trừ thuế và hàng hóa/ nguyên vật liệu thuộc đối tượng chịu thuế VAT đồng thời sau khi nhập về được đưa vào sản xuất, kinh doanh ngay:

Nợ

TK 621, 623, 627, 641, 642: giá nhập khẩu NVL chưa có thuế

 

TK 111, 112, 331: Giá trị hàng hóa DN phải thanh toán

TK 3333: Thuế xuất/ nhập khẩu

  • TH: thuế VAT hàng nhập khẩu phải nộp nhưng được khấu trừ thì hạch toán:

Nợ

TK 133: thuế VAT được khấu trừ

 

TK 3331: Thuế VAT phải nộp

  • TH: khi áp dụng phương pháp trực tiếp 

Nợ

TK 621, 623, 627, 641, 642: giá nhập NVL có thuế nhập khẩu và thuế VAT dành cho hàng nhập khẩu

 

TK 111, 112, 331: Giá trị hàng hóa DN phải thanh toán

TK 3333: Thuế xuất/ nhập khẩu

TK 3331: Thuế VAT phải nộp (hoặc TK 33312: thuế VAT hàng nhập khẩu)    

  • TH: hàng hóa/ nguyên vật liệu nhập khẩu là đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt:

Nợ

TK 621, 623, 627, 641, 642: giá nhập NVL đã có thuế TTĐB đối với hàng nhập khẩu

 

TK 311: phải trả người bán

TK 3332: Thuế tiêu thụ đặc biệt

Hạch toán nghiệp vụ mua hàng khi có phát sinh chi phí mua hàng 

  • Đối với hàng hóa, vật tư, dịch vụ:

Nợ

TK 152, 156, 641, 642: mua vật tư/ hàng hóa

TK 133: Thuế VAT được khấu trừ (nếu có)

 

TK 111, 112, 331: tổng giá trị vật tư/ hàng hóa mà DN  phải thanh toán/ đã thanh toán

  • Đối với chi phí phát sinh khi mua hàng:

Nợ

TK 152, 156, 641, 642: mua vật tư/ hàng hóa

TK 133: Thuế VAT được khấu trừ (nếu có)

TK 111, 112, 331: tổng giá trị vật tư/ hàng hóa mà DN  phải thanh toán/ đã thanh toán

Hạch toán khi mua hàng, doanh nghiệp được hưởng chiết khấu thương mại 

  • Đối với hàng hóa, vật tư, dịch vụ:

Nợ

TK 152, 156: chi phí mua vật tư/ hàng hóa

TK 133: Thuế VAT được khấu trừ (nếu có)

TK 111, 112, 331: tổng giá trị vật tư/ hàng hóa mà DN  phải thanh toán/ đã thanh toán

  • Đối với mức chiết khấu thương mại được hưởng: 

Nợ

TK 111, 112, 331: tổng giá trị chiết khấu

 

TK 152, 156….: giá trị chiết khấu chưa tính VAT

TK 133: thuế VAT được khấu trừ (nếu có)

Hạch toán nghiệp vụ bán hàng 

Khi bán hàng, nghiệp vụ kế toán là gì? Là những hoạt động liên quan đến việc bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ cho khách hàng hoặc đối tượng thứ 3 và được kế toán ghi chép lại tương tự như khi mua hàng. 

Hạch toán nghiệp vụ bán hàng là gì?

Hạch toán nghiệp vụ bán hàng là gì? 

Hạch toán khi bán hàng theo giá bán 

Nợ

TK 111, 131: phải thu khách hàng (tổng giá trị người mua phải thanh toán)

 

TK 511, 512….: Doanh thu bán hàng

TK 3331: thuế VAT phải nộp (nếu có)

 

  • Nghiệp vụ phát sinh hạch toán như sau:

 

Nợ

TK 632: giá vốn hàng bán

 

TK 152, 156:….

Hạch toán khi bán hàng theo hợp đồng 

 

Nợ

TK 111, 131: phải thu khách hàng (tổng giá trị người mua phải thanh toán)

TK 511, 512….: Doanh thu bán hàng

 

TK 3331: thuế VAT phải nộp (nếu có)

  • Nghiệp vụ phát sinh hạch toán như sau:

 

Nợ

TK 632: giá vốn hàng bán

 

TK 152, 156:….

Hạch toán khi bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ trong nước nhưng theo hình thức bán chịu

Hạch toán khi bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ trong nước nhưng theo hình thức bán chịu

Hạch toán khi bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ trong nước nhưng theo hình thức bán chịu

 

Nợ

TK 131: phải thu khách hàng (tổng giá trị người mua phải thanh toán)

TK 511, 512….: Doanh thu bán hàng

 

TK 3331: thuế VAT phải nộp (nếu có)

  • Nghiệp vụ phát sinh hạch toán như sau:

 

Nợ

TK 632: giá vốn hàng bán

 

TK 152, 156:….

Hạch toán khi bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ trong nước, đã thu tiền ngay 

 

Nợ

TK 111: tiền mặt (tổng giá trị người mua thanh toán)

TK 511, 512….: Doanh thu bán hàng

 

TK 3331: thuế VAT phải nộp (nếu có)

  • Nghiệp vụ phát sinh hạch toán như sau:

 

Nợ

TK 632: giá vốn hàng bán

 

TK 152, 156:….

 

Hạch toán các khoản khác 

Hạch toán các khoản khác của doanh nghiệp

Hạch toán các khoản khác của doanh nghiệp 

  • Rút tiền gửi từ ngân hàng: doanh nghiệp có thể rút tiền gửi ngân hàng về để nhập vào quỹ tiền mặt, cho vay dài hạn hoặc ngắn hạn hoặc đầu tư.
  • Thu nợ và nhập quỹ: đối với hoạt động này, nghiệp vụ kế toán là gì sau khi thu nợ? Bằng cách căn cứ vào phiếu thu hay các chứng từ liên quan và nhập quỹ tiền mặt rồi tiến hành hạch toán. 
  • Thu hồi các khoản đầu tư: có thể là các khoản đầu tư ngắn hạn, khoản ký quỹ, ký cược hoặc các khoản cho vay. Cũng tương tự như bút toán trên, kế toán cần căn cứ vào phiếu thu hoặc các chứng từ có liên quan. 
  • Nhận khoản ký quỹ, ký cược: bằng nhiều hình thức như tiền mặt, ngoại tệ. Kế toán sẽ sử dụng TK 111, TK 338, TK 334 để hỗ trợ cho nghiệp vụ này. 
  • Ghi nhận góp vốn thành viên: khi công ty nhận được góp vốn của các thành viên bằng tiền mặt, kế toán sẽ hạch toán Nợ vào TK 111 và Có vào TK 411. 
  • Xuất quỹ gửi ngân hàng: dựa vào giấy nộp tiền của ngân hàng để hạch toán Nợ vào TK 112 và Có vào TK 111. 
  • Xuất quỹ mua chứng khoán: mục đích để mua chứng khoán đối với nghiệp vụ kế toán là gì? đó là ghi nhận các khoản đầu tư ngắn hạn (TK 121)/ dài hạn (TK 228) vào các loại hình công ty khác nhau như công ty con (TK 221), công ty liên kết (TK 223), góp vốn liên doanh (TK 222)… 
  • Xuất quỹ để chi hoạt động: có thể là hoạt động đầu tư Xây dựng cơ bản dở dang (TK 241). Chi để sửa chữa hoặc mua sắm các TSCĐ nhằm phục vụ cho sản xuất, kinh doanh. 
  • Thanh toán các khoản nợ: nợ người bán, nợ lương công nhân viên, hợp đồng đến hạn, nợ thuế… là những khoản chi mà doanh nghiệp phải thanh toán đúng hạn. Đồng thời kế toán phải ghi nhận chính xác. Để hạn chế sai sót, kế toán cần tìm hiểu nghiệp vụ kế toán là gì đối với từng bút toán hoặc có thể tham khảo những người đã có kinh nghiệm nhiều năm. 
  • Xuất quỹ chi cho hoạt động tài chính: căn cứ vào phiếu chi hoặc các hóa đơn tài chính để hạch toán. 
  • Kiểm kê quỹ: đây cũng là một hoạt động cần phải được ghi nhận. Đối với các khoản tiền mặt bị thiếu trong quỹ khi kiểm kê nhưng chưa xác định được nguyên nhân thì hạch toán Nợ vào TK 138 và Có vào TK 111. 

Nên phân biệt tính chất của từng hoạt động trước khi hạch toán

Nên phân biệt tính chất của từng hoạt động trước khi hạch toán 

Quy trình các nghiệp vụ kế toán cơ bản

Công việc chính của kế toán

Từ những tổng hợp trên, có thể thấy rằng công việc của kế toán gồm 3 hoạt động chính: xác định nghiệp vụ kế toán là gì, ghi chép lại bằng những bút toán và truyền đạt lại các sự kiện kinh tế của doanh nghiệp cho những người quan tâm. 

  • Xác định nghiệp vụ kế toán: để bắt đầu một quy trình kế toán chính xác, hiệu quả, doanh nghiệp cần phải xác định những nghiệp vụ kinh tế liên quan. Nào là các nguồn thu, các nguồn chi như thế nào, khoản nào thường xuyên và khoản nào không thường xuyên….
  • Ghi chép: lưu giữ các bút toán vào nhật ký một cách có hệ thống, theo trình tự nhất định. Đồng thời kế toán cần phải phân loại và tóm tắt các nghiệp vụ phát sinh trong quá trình ghi chép. 
  • Truyền đạt: để truyền đạt một cách đầy đủ và chính xác, các doanh nghiệp thường sử dụng báo cáo tài chính. Cách trình bày báo cáo tài chính được quy định theo một quy chuẩn nhất định.

Công việc của kế toán gồm những gì?

Công việc của kế toán gồm những gì? 

Dưới đây là một số ví dụ cho cách lập quy trình kế toán doanh nghiệp:

  • Sự kiện: mua hàng hóa

Tình hình tài chính của công ty gồm tài sản, nợ phải trả, vốn chủ sở hữu: có thay đổi => có ghi chép lại.  

  • Sự kiện: ký hợp đồng cung cấp dịch vụ cho khách hàng 

Tình hình tài chính của công ty gồm tài sản, nợ phải trả, vốn chủ sở hữu: không thay đổi => không cần ghi chép lại. 

  • Sự kiện: trả lương cho nhân viên 

Tình hình tài chính của công ty gồm tài sản, nợ phải trả, vốn chủ sở hữu: không thay đổi => có ghi chép lại. 

Quy trình kế toán bao gồm cả chức năng ghi sổ

  • Bước 1: phân tích nghiệp vụ từ nguồn dữ liệu nhận được. 
  • Bước 2: kiểm tra tính chính xác, hợp pháp của các chứng từ liên quan. 
  • Bước 3: ghi sổ kế toán chi tiết và tổng hợp các đối tượng kế toán. 
  • Bước 4: điều chỉnh bút toán.
  • Bước 5: khóa sổ bút toán để kết chuyển cuối kỳ.
  • Bước 6: lập báo cáo tài chính.

Hy vọng qua bài viết từ dichvuluat.vn bạn đã hiểu rõ hơn nghiệp vụ kế toán là gì và cần phải làm gì đối với một nghiệp vụ phát sinh. Công việc kế toán không phải quá phức tạp nhưng đòi hỏi sự nhạy bén và cẩn thận để đảm bảo chính xác. 

    Hỗ trợ giải đáp




    Trả lời

    Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *